Báo giá hoàn công nhà ở

Chi phí giám sát thi công nội thất là bao nhiêu

Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư còn băn khoăn về chi phí thuê giám sát viên và tự hỏi liệu có thuê được họ hay không?

Hiện nay, chi phí thuê giám sát thi công nội thất được tính dựa vào nhu cầu thuê theo giờ, buổi, tuần, tháng theo hình thức toàn thời gian hoặc bán thời gian của gia chủ.

Ngoài ra, tùy từng loại hình, phong cách kiến trúc công trình mà có cách báo giá chi phí khác nhau tùy vào thời gian giám sát sẽ có những sự thay đổi về giá.

    Với hình thức bán thời gian, thời gian giám sát 3-4h/ngày cho 1 nhà phố, 4 buổi/ tuần thì có chi phí 8tr/tháng.
    Với hình thức toàn thời gian, thời gian giám sát 7-8h/ngày cho 1 nhà phố từ thứ 2-6 thì chi phí lên tới 20tr/tháng.
    
Là một trong những đơn vị giám sát thi công xây dựng uy tín, Xây Dựng Minh Dương đã và đang xây dựng thành công chỗ đứng cho mình trong lĩnh vực này.

Với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giám sát thiết kế và thi công nhà ở Xây Dựng Minh Dương luôn được khách hàng đánh giá cao độ uy tín, chất lượng sau mỗi công trình.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ tới bạn đọc những lợi ích của việc thuê giám sát thi công nội thất. Hy vọng thông qua bài viết bạn đọc có thể hiểu hơn về vai trò của người giám sát thi công xây dựng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin liên hệ tới Xây Dựng Minh Dương để được tư vấn và hỗ trợ nhé!

Những lợi ích mà chủ nhà quyết định thuê dịch vụ tư vấn giám sát

    Giám sát thay mặt chủ nhà quản lý tiến độ thi công.
    Yên tâm với chất lượng ngôi nhà của mình.
    Yên tâm vì có giám sát xử lý kỹ thuật nếu có sai sót của bản vẽ.
    Tư vấn giám sát bám sát nhà thầu thi công theo bản vẽ được duyệt.
    Căn cứ vào bản vẽ và hợp đồng yêu cầu nhà thầu làm theo đúng chất lượng đã cam kết.
    Kiểm soát nhà thầu việc tính toán phát sinh không cần thiết.
    Giám sát tất cả vật liệu, vật tư đưa vào công trình.
    Cho dù chủ nhà đi công tác hoặc không có mặt thì tư vấn giám sát sẽ báo cáo công việc hàng ngày để chủ nhà biết tiến độ.
    Tư vấn vật tư, vật liệu hoàn thiện cho chủ nhà.

Báo giá hoàn công nhà ở


Công ty AN CƯ với kinh nghiệm thiết kế thi công nhà phố, biệt thự gần 10 năm, các lưu ý để công trình được chất lượng tốt đã được các kĩ sư làm việc tại AN CƯ nắm bắt thì việc giám sát là quá hoàn hảo cho ngôi nhà của bạn.

Chúc anh chị có được ngôi nhà thật ưng ý với chất lượng và dịch vụ tư vấn giám sát của Công ty chúng tôi.

Tư vấn giám sát xây dựng là gì?

Tư vấn giám sát là một bộ phận không thể tách rời khỏi công tác xây dựng. Đặc biệt đối với những chủ đầu tư ít biết về chuyên môn thì tư vấn giám sát công trình xây dựng đóng vai trò như một người bảo vệ để bảo đảm những quyền lợi tối đa và chất lượng cho chủ đầu tư và công trình.
Tư vấn giám sát làm gì?
Tư vấn giám sát về tổng quan sẽ bao gồm những hoạt động sau:
Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng và tiến độ hay chưa;
Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng những điều khoản trên hợp đồng;
Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng

Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;
Ai là tư vấn giám sát?

Trong trường hợp người thân hoặc chính chủ đầu tư biết rõ về chuyên môn và sắp xếp được thời gian có thể trực tiếp đứng giám sát tại công trình.

Ngược lại khi chọn đơn vị tư vấn giám sát thì chủ đầu tư nên chú trọng những điểm chính sau đây:
Đơn vị tư vấn giám sát là đơn vị có chức năng và được cấp phép tư vấn giám sát công trình. Điều này được thể hiện rõ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.
Người làm công việc này gọi là "Kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng công trình" và phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Điều kiện tiên quyết để được cấp chứng chỉ hành nghề:
- Có ít nhất năm năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công, giám sát.
- Đã tham gia tư vấn thiết kế kiến trúc hoặc thi công ít nhất 5 công trình được phê duyệt.
Chức năng, nhiệm vụ của kỹ sư tư vấn, giám sát:
Giám sát chất lượng: Bảo đảm các hạng mục công trình được thi công đúng kỹ thuật, bản vẽ thiết kế.
Giám sát khối lượng, giá thành nguyên vật liệu: Theo dõi, thống kê số lượng, khối lượng đầu vào và đầu ra, đáp ứng các vật tư, vật liệu theo tiến độ công trình.
Giám sát an toàn lao động: Bảo đảm đơn vị thi công có trang bị đầy đủ những dụng cụ, thiết bị, đồng phục theo đúng tiêu chuẩn an toàn lao động.
Giám sát vệ sinh môi trường: Bảo đảm các vấn đề về vệ sinh môi trường để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến những khu vực lân cận công trình trong suốt quá trình thi công.

Giám sát tiến độ: bảo đảm công trình thực hiện theo đúng tiến độ đề ra ban đầu theo từng giai đoạn, hạng mục, và toàn công trình.
Kỹ sư tư vấn giám sát, anh chịu trách nhiệm ra sao?
- Thực hiện đúng hợp đồng tư vấn đã ký.
- Không nghiệm thu khối lượng không đạt chất lượng.
- Đề xuất ý kiến, phát hiện và cảnh báo với chủ đầu tư những bất hợp lý.
- Không được có bất cứ những hành vi nào làm sai lệch kết quả giám sát.
- Từ chối yêu cầu không đúng pháp luật.
- Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn, qui phạm
- Không có quan hệ lệ thuộc nhà thầu hoặc/và đơn vị thi công
- Trực tiếp thực hiện giám sát một cách độc lập.
- Chấp nhận và có khả năng bồi thường, xử phạt khi có những trường hợp theo quy định.
Nên chọn đơn vị nào giám sát?
Thông thường, đối với mỗi công trình, thường có Đoàn kỹ sư tư vấn giám sát. Tổ chức này được thành lập sau khi Chủ đầu tư công trình ký Hợp đồng thuê. Tại công trường thi công, chính những người giám sát thi công này đại diện cho Chủ đầu tư về việc theo dõi chất lượng công trình thực hiện hằng ngày.
Đối với các công trình lớn hay công trình có sử dụng nguồn vốn tài trợ nước ngoài như vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ thì việc giám sát thường do Tổ chức tư vấn giám sát quốc tế thực hiện. Các tổ chức này thuộc Hiệp hội Tư vấn quốc tế.

Tính độc lập, khách quan và trong sạch không tham gia móc ngoặc, thông đồng với Chủ đầu tư hoặc bên thi công là rất quan trọng và cần có cho mỗi người làm công tác tư vấn giám sát xây dựng.
Đối với các công trình nhà dân dụng, đơn vị tư vấn giám sát thường là đơn vị thứ ba, độc lập với chủ đầu tư và đơn vị phụ trách thi công. Với cách làm này sẽ đảm bảo cho những ý kiến, tư vấn của đơn vị giám sát là khách quan nhất.
Kỹ sư tư vấn giám sát
Kỹ sư tư vấn giám sát là người có bằng cấp chuyên môn theo yêu cầu của công việc cụ thể và có giấy chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, làm thuê cho tổ chức tư vấn giám sát hay trực tiếp cho chủ đầu tư.

Báo giá hoàn công nhà ở



Để làm tốt công việc giám sát, người kỹ sư giám sát phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, phải có kinh nghiệm dày dặn ngoài hiện trường để có thể ứng phó kịp thời với những tình huống xảy ra luôn bất ngờ và luôn rình rập bạn bất cứ lúc nào.

Người kỹ sư tư vấn giám sát đòi hỏi phải có bản lĩnh, dám ra quyết định và dám chịu trách nhiệm trước những quyết định của mình.

Công tác giám sát thi công xây dựng công trình là một hoạt động nằm trong một chuỗi các hoạt động khác của quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình như: lập qui hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác (điều 3 – Luật Xây dựng).
– Tổ chức hoặc cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình cũng được qui định thành chức danh có các chức năng, nhiệm vụ với các tiêu chuẩn như trình độ học vấn, thâm niên công việc, kinh nghiệm nghề nghiệp, chứng chỉ hành nghề (điều 62, điều 65 – Nghị định 16/2005)
– Mục đích của hoạt động giám sát thi công nhằm xác nhận cho công trình bảo đảm đúng thiết kế, theo qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, chất lượng để đưa vào nghiệm thu. Như vậy mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát (điều 87 – Luật Xây dựng)

– Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết với đất, được xây dựng theo thiết kế. Với đặc thù trên thì việc thi công công trình xây dựng không chỉ phụ thuộc điều kiện tự nhiên mà còn tuỳ thuộc vào trình độ và sức lao động của con người, vào đặc điểm các loại vật liệu, các loại thiết bị xây dựng. Điều này đòi hỏi người giám sát thi công không chỉ nắm vững kĩ thuật xây dựng mà còn cần có kinh nghiệm về giám sát thi công, có nghiệp vụ và sức khoẻ mới có thể theo kịp mọi diễn biến trong qúa trình thi công.

Vai trò người giám sát thi công

1. Vị trí : một chức danh trong hoạt động xây dựng (tương tự chủ nhiệm dự án, chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế).
2. Chức năng: giám sát nhà thầu thi công trong quá trình xây dựng.
3. Nhiệm vụ: có 2 nhiệm vụ chính như sau
a) Theo dõi việc thực hiện các công việc của nhà thầu thi công bằng những biện pháp được ghi trong hợp đồng xây dựng, ở khâu xây và lắp trong quá trình thi công tại hiện trường.
b) Kiểm tra:
– Điều kiện khởi công xây dựng;
– Sự phù hợp năng lực nhà thầu thi công với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng (nhân lực, thiết bị; hệ thống quản lí chất lượng; giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư; phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công);
– Chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt do nhà thầu thi công cung cấp (giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất; kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm hợp tiêu chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; khi nghi ngờ thì kiểm tra trực tiếp);
– Kiểm tra biện pháp thi công;
– Kiểm tra quá trình triển khai công việc ở hiện trường (ghi nhật kí giám sát hoặc biên bản kiểm tra);
– Xác nhận bản vẽ hoàn công;
– Tổ chức nghiệm thu;
– Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu của nhà thầu thi công;
– Phát hiện sai sót, bất hợp lí về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu điều chỉnh;
– Tổ chức kiểm định lại khi nghi ngờ về chất lượng công trình;
– Chủ trì giải quyết vướng mắc giữa các bên liên quan;

Quá trình này có thể chia làm 3 thời kì: thời kì chuẩn bị, thời kì thi công và thời kì hoàn thiện công trình. Mỗi thời kì có những đặc điểm riêng.
Trong thời kì chuẩn bị, trước tiên phải kiểm tra những điều kiện để khởi công xây dựng công trình như có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công thoả thuận.

Các tồn tại trong việc giải phóng mặt bằng thi công công trình cần phải giải quyết, thoả thuận về các biện pháp và trách nhiệm cụ thể của mỗi bên. Xác lập hệ thống cọc mốc định vị cơ bản phục vụ thi công.

Phần mặt bằng cần làm rõ đường thi công và các vật kiến trúc di dời, các mỏ vật liệu cần được khai thác sớm. Đối với công trình thủy lợi-thủy điện thì việc dọn lòng hồ và di dời dân là công việc rất phức tạp cần có thời gian. Tiếp theo là kiểm tra giấy phép xây dựng (chú ý đến các công trình đang tồn tại ở xung quanh công trường để khi xây dựng không gây hư hại (do nổ mìn, do đóng cọc gây lún xung quanh, do tiêu nước làm mất nguồn nước sinh hoạt của cộng đồng xung quanh).

Đồng thời đảm bảo khoảng cách qui định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại), thiết kế bản vẽ thi công cùng các chỉ dẫn kĩ thuật của hạng mục công trình đã được phê duyệt.Trong thực tế, để xây dựng công trình có nhiều phần khuất như công trình thuỷ lợi hoặc trải dài theo tuyến như công trình giao thông thì trong hồ sơ thiết kế thường có những sai sót ở những mức độ khác nhau. Có 3 nhóm sai sót:
Nhóm 1: Gồm những sai sót đơn giản có thể bổ khuyết mà không cần sửa lại thiết kế.

1. Không làm đúng yêu cầu về hệ thống hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn của hệ thống kiểm tra tài liệu, cụ thể trong công việc làm thủ tục hồ sơ thiết kế.
2. Làm hồ sơ thiết kế nhưng không sử dụng những mẫu chuẩn, mô hình bảng tính sẵn, các định mức dự toán tổng hợp, các bản vẽ trang trí mẫu, các phần tiêu chuẩn hoá của bản vẽ.
3. Bản vẽ không ghi đầy đủ, sai tỉ lệ qui định
4. Sao chép các bộ phận của bản vẽ, cấu kiện, chi tiết, và cụm tiêu chuẩn hoá in trong các tập sưu tầm và sản xuất đại trà hiện hành, sao chép lời thuyết minh.
5. Các thiếu sót không đáng về kích thước, cao trình hoặc bỏ qua không theo đúng qui định.
6. Không tận dụng phương pháp in bản vẽ nhanh nhất
7. Thiếu các ý kiến phản biện, góp ý kiến của chuyên gia chính trong từng lĩnh vực hoặc của bộ phận liên quan.
Nhóm 2: gồm những sai sót phải tính thêm (sửa lại) trong bản thiết kế hoặc là thêm một số phần.
1. Thiếu phần luận chứng đối với nhiệm vụ thiết kế, giải thích điều kiện kĩ thuật, giải pháp kĩ thuật chính của thiết kế được duyệt
2. Không làm đúng định mức, nguyên tắc xây dựng và các định mức khác dẫn tới phải sửa lại tài liệu.
3. Tài liệu thiết kế không được lập đầy đủ họăc chưa đồng bộ
4. Sai sót lớn trong tính toán khối lượng, chọn đơn giá, lập bảng nhu cầu vật tư, thiết bị, nhiệm vụ đề ra cho các đơn vị.
5. Sai sót lớn trong tính toán kết cấu xây dựng và chọn thiết bị vận hành, gây ra những thay đổi lớn.
6. Sử dụng lại các kết cấu, chi tiết thiết bị không còn phù hợp
7. Sử dụng những biện pháp không kinh tế
8. Sử dụng các kết cấu chịu tải, các thiết bị vận hành thiếu những tính toán cần thiết.
9. Thiếu những phương án cần thiết để chọn lựa các giải pháp thiết kế tiết kiệm nhất.
10. Giữa những bản vẽ tính toán và các bộ phận của bản vẽ thiết kế thiếu sự chuyển tiếp nhau.
11. Sử dụng không đúng vật liệu hiếm nhập ngoại.
12. Thiếu hoặc không đầy đủ các phương sách chống nhiễm bẩn, chống ổn, bảo về môi trường ( kể cả đất thổ nhưỡng)
13. Không có quy trình công nghệ để chế tạo lắp ráp các chi tiết kết cấu thiết bị
14. Trong thiết kế thi công thiếu các giải pháp công xưởng hoá, sử dụng lao động xây dựng nhiều, không hợp lý.
15. Thiếu sự thoả thuận của cơ quan giám định nhà nước đối với tồn tại về tiêu chuẩn nhà nước và đinh mức, nguyên tắc xây dựng và các tài liệu khác. Đặc biệt thiếu sự thoả thuận về an toàn cháy nổ và an toàn điện.
16. Chất lượng giải pháp thiết kế thấp(so với chuẩn hoặc công trình đã xây dựng tương tự)
Nhóm 3: gồm những vi phạm không cho phép sử dụng hồ sơ thiết kế hiện có hoặc phải sửa lại toàn bộ
1. Thiếu nhiệm vụ thiết kế và các quy định về kỹ thuật
Báo giá hoàn công nhà ở


Vi phạm định mức, nguyên tắc xây dựng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết cấu.
4. Thiếu sự an toàn trong v n hành, đặc biệt an toàn về cháy nổ và an toàn điện
5. Những bản vẽ thiết kế đặc thù riêng thiếu luận cứ khi lập ra
6. Mức độ chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng các giải pháp thấp hơn quy định
7. Giá trị xây dựng của công trình thiết kế, ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật cao hơn so với vốn đầu tư dự kiến trong giai đoạn chứng kinh tế kĩ thuật.
Hợp đồng xây dựng ghi rõ các công việc cần tiến hành, yêu cầu về chất lượng, có biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường xung quanh, thống nhất biện pháp thi công.
Trong việc kiểm tra năng lực của nhà thầu phải ghi rõ chủng loại và số lượng các dụng cụ đo lường, trắc đạc, phương tiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng mà mỗi nhà thầu thi công cần có ở công trường. Các nguyên tắc khi lấy mẫu và đem mẫu đi thí nghiệm. Nguyên tắc thông báo và xử lí kết quả thí nghiệm.
Trong giai đoạn thi công chia ra các giai đoạn: chuyển bước thi công đơn giản và chuyển bước thi công quan trọng.
Các giai đoạn chuyển tiếp bước thi công đơn giản :
– Mặt bằng thi công;
– Tim mốc định vị thi công của hạng mục hoặc bộ phận công trình hoặc của công trình;
– Hố móng trước khi đổ bê tông hoặc trước khi đắp đất;
– Cốt liệu cát, đá, xi măng, nước, ván khuôn, cốt thép và các vật đặt sẵn trong bê tông trước khi đổ bê tông;
– Phần đánh rỉ trước khi sơn;
– Các bộ phận cơ khí gia công hoặc mua ở các nhà máy trươc khi đưa xuống hiện trường và ở hiện trường trước khi lắp đặt.
Các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng :
Cần chú ý những điểm sau:
– Khi nghiệm thu hố móng: Phải có ý kiến đánh giá, kết luận của chủ nhiệm địa chất và chủ nhiệm đồ án về địa chất thực tế của nền so với tài liệu khảo sát thiết kế và biện pháp xử lí nền. Phải có hồ sơ (chứ không phải sơ đồ) hoàn công công trình hội đồng nghiệm thu cơ sở.
– Khi nghiệm thu móng cọc phải thực hiện nghiệm thu trước khi đào móng nếu là đóng cọc âm. Đơn vị xây lắp lập bản vẽ hoàn công giai đoạn này, và trình chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu hố móng.
– Đối với nghiệm thu khô trước khi thông nước như cống, kênh, tràn, trước khi cho ngập nước, khi ngăn sông. Các đơn vị xây lắp phải lập hồ sơ hoàn công cho các phần việc đã hoàn thành và phải cam kết chịu mọi phí tổn về sửa chữa và phục vụ cho yêu cầu về sửa chữa (nếu có) do thi công chưa đảm bảo gây nên.
Trường hợp nghiệm thu khô trước khi thông nước cho các công trình trên kênh của hồ chứa, trạm bơm có qui mô nhỏ, ít quan trọng thì có thể xem xét cân nhắc ở phiên họp đầu tiên của hội đồng nghiệm thu cơ sở để uỷ quyền cho ban nghiệm thu cơ sở tiến hành nghiệm thu. Khi đó đơn vị xây lắp vẫn phải lập hồ sơ hoàn công để trình ban nghiệm thu cơ sở kiểm tra đánh giá nghiệm thu.
– Đối với công tác đắp đập hoặc kênh bằng phương pháp đầm nén tuỳ theo biện pháp dẫn dòng thi công hoặc phân đoạn thi công mà qui định các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng. Khi nghiệm thu đơn vị xây lắp phải lập hồ sơ hoàn công trình hội đồng nghiệm thu cơ sở.

Nghiệm thu các hạng mục công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng:
Chỉ có hạng mục công trình đã xây dựng xong sau khi vận hành thử và kiểm tra đủ khả năng chịu tải, công suất làm việc như thiết kế qui định mới được nghiệm thu để đưa vào sử dụng.
Trường hợp có thể phát huy hiệu quả từng phần do chủ đầu tư hoặc đơn vị xây lắp yêu cầu trong quá trình lập biện pháp tiến độ tổ chức thi công đã được phê duyệt, hội đồng nghiệm thu cơ sở có thể thoả thuận tiến hành nghiệm thu từng đoạn trong một hạng mục kênh, lần lượt từ đầu mối đến một công trình điều tiết, từ cống điều tiết đó đến công trình điều tiết phía sau… Ở công trình hồ chứa nước hay trạm bơm, hoặc là từng đoạn kênh của công trình trên kênh đào ở đồng bằng sông Cửu Long như là nghiệm thu hạng mục công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo đúng các điều quy định đã nêu ở trên
Trong giai đoạn kết thúc xây dựng – Tổng hợp các bản nghiệm thu để bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo các qui định như sau: bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo qui định của pháp luật xây dựng; bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình. Để đảm bảo công trình đang được xây dựng thoả mãn với tất cả mọi yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, thể hiện cụ thể ở bản vẽ thiết kế và phù hợp với các qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; khi nghi ngờ về chất lượng, chủ đầu tư kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hay hạng mục công trình và công trình xây dựng. Nội dung như sau:
a) Xem xét sự thi hành hợp đồng xây dựng có thực hiện đúng yêu cầu về khối lượng, chất lượng đã qui định.
b) Kiểm soát nội dung công việc theo các thời gian khác nhau
c) Thử nghiệm để xác nhận sản phẩm đã phù hợp chưa với những yêu cầu của qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Để phục vụ nội dung trên cần nghiên cứu những chỉ đạo tác nghiệp sau:
1. Những yêu cầu về qui trình kĩ thuật:
– Trong hợp đồng phải nêu rõ những yêu cầu thuộc quy trình kỹ thuật nhất thiết bên nhận phải đạt được nó là chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản là thông số kỹ thuật trong công nghệ thi công.Ví dụ:công trình đất phải quy định rõ dung trọng thành phần hạt…công trình bê tông phải đạt cường độ, độ chống thấm…lắp máy phải đạt độ đồng tâm,khe hở, cửa van phải đạt độ kín nước… trong công nghệ thi công đất phải đủ thiết bị đầm trong thi công bê tông phải có đồng bộ thiết bị trộn, chuyển, đầm phù hợp với cường độ thiết kế….
– Quy định những yêu cầu của các bên để đạt được theo quy trình kỹ thuật đề ra.
Ngoài ra còn có một số yêu cầu cho phép thực hiện theo mức độ giới hạn nhất định nhưng chỉ áp dụng ở hạng mục không quan trọng, khối lượng nhỏ hoặc dùng để chỉ đạo trong quá trình thi công.

2. Sự kiểm tra:
– Những yêu cầu chung cho kiểm tra nghiên cứu và thử nghiệm xác định trong những điều khoản thuộc về điều kiện chung của hợp đồng, còn những yêu cầu chi tiết tiêu chuẩn kiểm tra và những phương pháp thử nghiệm được đặt ra trong suốt quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật, cán bộ kiểm tra tiến hành công việc bằng các phương pháp trực quan, đo lường, thử nghiệm, chia hai loại kiểm tra
– Kiểm tra tổng hợp:phần này hoàn toàn do người thực hiện lấy ở vốn đầu tư công trình nhằm nghiệm thu công trình đưa vào vận hành sử dụng.
– Kiểm tra tác nghiệp:nhằm điều chỉnh lại quy trình công nghệ để đạt dất lượng theo yêu cầu và nghiệm thu để chuyển giai đoạn thi công – phần này chủ yếu dựa vào tài liệu tự kiểm tra của bên nhận thầu cung cấp, kết hợp sự quan sát tại hiện trường của bên chủ đầu tư
3. Phòng thí nghiệm:
Ngoài phần thí nghiệm do bên nhà thầu tiến hành cần có hoặc hợp đồng phòng thí nghiệm của bên chủ đầu tư nhằm kiểm tra, kiểm định các số liệu còn nghi ngờ do bên nhà thầu cung cấp như vật liệu, cấu kiện, thiết bị có đúng theo yêu cầu thiết kế không ? Qua đó công nhận
– Quy trình kỹ thuật đã và đang thực hiện;
– Vật tư, vật liệu, thiết bị được chọn lọc đúng yêu cầu thiết kế.
Trong một công trường tốt nhất xây dựng 1 phòng thí nghiệm cho cả chủ đầu tư và nhà thầu sử dụng.
© 2007 - 2021 https://toiuuwebsite.dichvuseo.link
- Phone: +84-908-744-256